Tìm hiểu chi tiết về bê tông asphalt

Chia sẻ

Trong công nghiệp xây dựng hiện đại, bê tông Asphalt được sử dụng khá phổ biến nhờ các đặc tính vượt trội hơn bê tông thông thường. Bê tông Asphalt là một loại đá nhân tạo được tạo thành sau khi rải và làm đặc hỗn hợp Asphalt (gồm vật liệu khoáng và bitum), được sử dụng chủ yếu trong làm đường ô tô và sân bay.

Tìm hiểu chi tiết về bê tông asphalt
Tìm hiểu chi tiết về bê tông asphalt 01

Hỗn hợp bê tông Asphalt gồm có: đá dăm (hoặc sỏi), bột khoáng, cát, bitum dầu mỏ và các chất phụ gia. Hỗn hợp này được thiết kế rất hợp lý và gia nhiệt trong khoảng 120- 160oC.

>>>Tìm hiểu chi tiết về bê tông asphalt

Thành phần của hỗn hợp bê tông asphalt theo khối lượng thông thường được tính như sau: đá dăm 20-65%, bột khoáng 4-14%, cát 30-66%, bitum 5-7% và phụ gia sẽ dựa theo kết quả thí nghiệm.

Tìm hiểu chi tiết về bê tông asphalt
Tìm hiểu chi tiết về bê tông asphalt 02

Trên cơ sở các chất kết dính hữu cơ như: bitum, guđrông, nhũ tương thì trong xây dựng đường ôtô và sân bay thường dùng các vật liệu hỗn hợp khoáng và chất kết dính hữu cơ. Bê tông Asphalt là loại bê tông được sử dụng phổ biến nhất và có chất lượng cao nhất từ vật liệu khoáng-bi tum, là sản phẩm nhận được khi làm đặc và rắn hỗn hợp asphalt-bê tông.

Qúa trình tạo ra hỗn hợp bê tông asphalt gồm: đá dăm, bột khoáng, cát và bi tum được lựa chọn với lượng thành phần hợp lý. Sau đó nhào trộn và gia công thành hỗn hợp đồng nhất. Cốt liệu lớn sẽ làm tăng khối lượng hỗn hợp, giảm giá thành của bê tông asphalt và tăng cường độ cũng như độ ổn định. Cốt liệu nhỏ khi được trộn với bitum sẽ tạo thành vữa asphalt có tác dụng làm tăng tính dẻo cho hỗn hợp, ảnh hưởng đến khả năng làm việc cũng như phạm vi ứng dụng của bê tông asphalt.

>>>Để hiểu sâu hơn về bê tông asphalt đọc ngay bài sau: Bê tông asphalt là gì và tính chất của bê tông asphalt

Bột khoáng dùng làm thay đổi tỷ lệ cốt liệu nhỏ để hỗn hợp được đặc hơn và tăng tỷ lệ bề mặt của các cốt liệu khi kết hợp với bitum sẽ tạo nên chất kết dính mới bao bọc và bôi trơn bề mặt của cốt liệu. Đánh giá chất lượng của bê tông asphalt sẽ phụ thuộc vào nguồn gốc cốt liệu, bột khoáng và độ quánh (nhớt) của bitum.

Bê tông asphalt được đánh giá là tốt nhất so với các loại hỗn hợp vật liệu khoáng – bitum khác bởi độ đặc, độ ổn định, cường độ và độ bền cao do có sự tham gia của bột khoáng trong thành phần cấu thành.

Ứng dụng phổ biến của nê tông asphalt là được sử dụng để làm lớp phủ mặt đường với lượng giao thông dày đặc như đường cao tốc, đường đô thị thành phố và sân bay.

Yêu cầu của bê tông asphalt là đòi hỏi kết cấu ở phía dưới có độ cứng cao để đảm bảo sẽ không bị nứt gẫy trong quá trình khai.Cường độ và độ ổn định được hình thành nhờ mối liên kết giữa cốt liệu với bột khoáng và bi tum. Các tính chất của bê tông asphalt sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ khái thác và nhiệt độ thi công. Dựa trên tài liệu thì bê tông asphalt có thể khai thác ở nhiệt độ khoảng -50oC đến +60oC.

Giải pháp để tăng cường độ ổn định nhiệt độ của bê tông asphalt đặc biệt lưu ý khi sử dụng trong điều kiện khí hâu nhiệt đới. Quá trình khai thác bê tông asphalt sẽ chịu ảnh hưởng rất nhiều của yếu tố nhiệt độ và thời tiết nên nó có khả năng bị già đi, bị nứt nẻ, bị mài mòn và biến dạng dẫn đến giảm tuổi thọ khi khai thác bê tông asphalt. Trong khi tuổi thọ trung bình của lớp phủ mặt đường bằng bê tông asphalt là 10 đến 15 năm. Nếu quá trình thiết kế, thi công, bảo dưỡng và khai thác đúng tiêu chuẩn và hợp lý thì tuổi thọ còn có thế kéo dài tối đa đến 20 năm.

Ở Việt Nam có khoảng 15% các con đường được làm tư bê tông Asphalt. Ngoài ra bê tông này còn sử dụng để làm vỉa hè, các khu vui chơi giải trí, các công trình thể thao và công trình thuỷ lợi. Bê tông asphalt thường có màu đen nhưng cũng có thể chế tạo bê tông asphalt có màu khác trong điều kiện yêu cầu.

Tìm hiểu chi tiết về bê tông asphalt
5 (100%) 3 votes